Thứ Ba, 13 tháng 1, 2015

Học tiếng Anh qua blog

1. When some one sneezes (Khi người nào đó hắt xì) bạn nói:
Bless you! Chúa phù hộ cho bạn (cơm muối).

2. You’re just going to start eating (Trước khi ăn) bạn nói:
Bon appetit.
Enjoy your meal!
(Chúc bạn ngon miệng)


3. Someone says ,“Have a nice day!“ (Khi ai đó nói "Chúc 1 ngày tốt lành”) bạn nói:
You too.
The same to you!
Thank you, the same to you.
You do the same.
(Bạn cũng vậy nhé)
4. Someone thanks you for something.(Khi người khác nói " Cám ơn") bạn trả lời:
You’re welcome! (Không có gì)
It was a pleasure! (Rất hân hạnh)
My pleasure! (Rất hân hạnh)
Not a bit deal. (chuyện nhỏ mà)
5. Refuse an invitation politely, never say “NO” (Đề từ chối ai một cách lịch sự)
I’d love to come, but I’m afraid I have to…..
(Mình muốn đi lắm nhưng phải....)
I’m sorry but I can’t…
(Xin lỗi mình không đi được…)
6. Your friend is ill. (Khi bạn mình bị bệnh) bạn nói:
I hope you feel better soon.
Get better soon, OK?
(Mau khoẻ nhé)
7. You need the salt. It’s at the other end of the table. (Nhờ người khác đưa giùm vật gì.)
Could you pass the salt, please?
(Bạn có thể làm ơn chuyển cho mình lọ muối không?)
8. You’re late for a meeting. (Bạn đi muộn) nên nói:
Sorry! (Xin lỗi)
Sorry I’m late. (Xin lỗi tôi đến muộn)
9. A friend spilt coffee on your best suit and apologized. (Bạn mình vô tình làm đổ cà phê lên áo và xin lỗi bạn) bạn nói:
Never mind. (Đừng bận tâm)
It doesn’t matter. (Không có gì)
Don’t worry. (Không sao đâu/Đừng lo lắng)
10. A colleague gives you a birthday present. (Bạn được tặng quà) bạn nói:
That’s very kind (sweet/thoughtful) of you! (Bạn thật là tốt bụng!)
You really shouldn’t have! (Bạn bày vẽ quá/ khách sáo quá - nhưng trong lòng rất thích)

Không có nhận xét nào: